Hướng dẫn sử dụng AC-PH04 – USB4 40Gbps, PD 240W, 8K@60Hz
Hướng dẫn AC-PH04: đầu chuyển Type C góc 90° tích hợp chân đế, USB4 40Gbps, PD 240W và video 8K@60Hz trong hệ thống tương thích.
Hướng dẫn AC-PH04: đầu chuyển Type C góc 90° tích hợp chân đế, USB4 40Gbps, PD 240W và video 8K@60Hz trong hệ thống tương thích.
Hướng dẫn CTY477: kết nối tai nghe 8-pin, vừa nghe vừa sạc PD tối đa 45W, âm thanh 48kHz, micro/phím bấm khi tương thích và các giới hạn cần kiểm tra.
Hướng dẫn A824BK-AMFLED: đầu chuyển Type C hiển thị V/A/W, PD tối đa 240W, dữ liệu 80Gbps, video 8K@60Hz và giới hạn đo.
Hướng dẫn CTY023 cho hai phân loại HDMI và DisplayPort: điều kiện cổng Type C có video, cáp Type C hỗ trợ video, kết nối 4K@60Hz và xử lý No Signal.
So sánh EDID Passthrough, EDID Copy và EDID Emulator trong hệ thống HDMI; khi nào nên dùng từng chế độ và vì sao Matrix/Splitter có thể làm thay đổi độ phân giải.
EDID là dữ liệu mô tả khả năng của màn hình để nguồn phát chọn độ phân giải, tần số và âm thanh phù hợp. Bài viết giải thích EDID và cách xử lý lỗi thường gặp.
HDCP Handshake là quá trình xác thực nội dung bảo vệ trong chuỗi HDMI. Bài viết phân biệt HDMI handshake, EDID và HDCP, kèm trình tự xử lý màn hình đen.
Hướng dẫn APDM2P-N52: đầu chuyển Type C cái sang sạc từ tính 2 pin, nam châm N52; cần đối chiếu khoảng cách, vị trí và cực tính hai tiếp điểm trước khi sử dụng.
Hướng dẫn C824-F052: cáp Type C đực ↔ Type C đực dạng FPC dài khoảng 13,7cm, USB4 tối đa 80Gbps, PD 240W 48V/5A và video tối đa 8K/4K UHD ở 60Hz.
Hướng dẫn AC-PH01: đầu chuyển Type C cái sang Type C đực góc chữ U, PD tối đa 240W 48V/5A, dữ liệu 480Mbps, tích hợp chân đế gập và không hỗ trợ xuất hình.